Thứ Hai, 15 tháng 12, 2025

ĐÊM NĂM CANH NGÀY SÁU KHẮC



Thuở xa xưa, những bậc tiền nhân thường dùng 12 con Giáp ( THẬP NHỊ ĐỊA CHI ) để gọi cho Năm, Tháng, Ngày, Giờ. Với 12 con Giáp tức 12 con vật tượng trưng đó được sắp theo thứ tự như sau : 

– TÝ    (Chuột) 
– SỬU  (Trâu) 
– DẦN  (Cọp) 
– MÃO hay MẸO (Mèo) 
– THÌN (Rồng)
– TỴ     (Rắn) 
– NGỌ (Ngựa) 
– MÙI   (Dê) 
– THÂN (Khỉ) 
– DẬU   (Gà) 
– TUẤT (Chó) 
– HỢI   (Heo).

Ngoài ra, cách tính các tháng theo con Giáp thì:

Xa xưa dân ta chỉ biết dùng lịch Âm với các tháng được gọi lần lượt như sau: Một, Chạp, Giêng, Hai, Ba, Tư, Năm, Sáu, Bảy, Tám, Chín, Mười. Rõ ràng, đây không phải là các số thứ tự được ghi bằng con số Ả Rập hay số La Mã. Thuở đó các tháng được ghi bằng chữ Nôm. Các tháng trên còn được gọi bằng các chi lần lượt là:Tý (Một), Sửu (Chạp), Dần (Giêng), Mão (Hai)…Hợi (Mười).

– Có một thời lịch “Kiến Tý” (lấy tháng Tý làm tháng đầu tiên) nên gọi là tháng Một.

– Lịch bây giờ “Kiến Dần”, lấy tháng Dần là tháng đầu tiên, vẫn giữ nguyên sự tương ứng nêu trên nên tháng Dần là tháng Giêng.

– Người Trung Quốc gọi tháng 1 Âm lịch là "Chính nguyệt". Chữ Chính trong tiếng Hán khi chuyển sang chữ Nôm đều có vần “iêng”. Vì thế, người Việt gọi tháng 1 Âm lịch là tháng Giêng.

– Ở Trung Quốc, Lạp là lễ tế thần vào dịp cuối năm (tháng 12 Âm lịch) nên còn gọi là "Lạp nguyệt". Việt Nam chịu sự ảnh hưởng của Trung Quốc nên trong thời gian này, người Việt thường hay có Giỗ Chạp. Tên gọi tháng Chạp xuất phát từ đấy.
 
– Tháng Chạp còn hay gọi là “tháng củ mật”, thực chất “củ mật” không phải là một loại củ giống như củ khoai, củ sắn, củ cải… Mà “Củ mật” là một từ Hán Việt, trong đó, củ là kiểm, ý nghĩa là kiểm soát; mật là cẩn mật, cẩn thận. Ý là nhắc nhở nhau cẩn thận, bởi, đây là tháng giáp Tết, tháng làm ăn siêng năng của người Lương Thiện, đồng thời có kẻ Ẩn Thiện (kẻ xấu) lại làm ăn bất chính.

– THÁNG GIÊNG (Dần = Cọp)
– THÁNG HAI       (Mão hay Mẹo = Mèo) 
– THÁNG BA        (Thìn = Rồng) 
– THÁNG TƯ        (Tỵ = Rắn)
– THÁNG NĂM     (Ngọ = Ngựa)
– THÁNG SÁU      (Mùi = Dê)
– THÁNG BẢY      (Thân = Khỉ)
– THÁNG TÁM      (Dậu = Gà)
– THÁNG CHÍN     (Tuất = Chó)
– THÁNG MƯỜI    (Hợi = Heo)
– THÁNG MỘT      (Tý = Chuột)
– THÁNG CHẠP    (Sửu =Trâu). 

Một ngày 24 giờ quy định là Đêm Năm Canh, Ngày Sáu Khắc
Bảng giờ trong 1 ngày dựa vào 12 con giáp của các cụ ngày xưa.


Giờ
Thời Gian
Giờ
Thời Gian
Từ 23 giờ đến 1 giờ sáng
Ngọ
Từ 11 giờ đến 13 giờ trưa
Sửu
Từ 1 giờ đến 3 giờ sáng
Mùi
Từ 13 giờ đến15 giờ xế trưa
Dần
Từ 3 giờ đến 5 giờ sáng
Thân
Từ 15 giờ đến 17 giờ chiều
Mão
Từ 5 giờ đến 7 giờ sáng
Dậu
Từ 17 giờ đến 19 giờ tối
Thìn
Từ 7 giờ đến 9 giờ sáng
Tuất
Từ 19 giờ đến 21 giờ tối
Tỵ
Từ 9 giờ đến 11 giờ sáng
Hợi
Từ 21 giờ đến 23 giờ khuya
ĐÊM 5 CANH : Có 10 tiếng (từ 19 giờ đến 5 giờ) 

Tên Canh
Thời Gian
Canh 1
Từ 19 giờ đến 21 giờ tức giờ TUẤT
Canh 2
Từ 21 giờ đến 23 giờ khuya tức giờ HỢI
Canh 3
Từ 23 giờ đến 1 giờ sáng tức giờ TÝ
Canh 4
Từ 1 giờ đến 3 giờ sáng tức giờ SỬU
Canh 5
Từ 3 giờ đến 5 giờ sáng tức giờ DẦN

Vậy, nếu chúng ta đem so sánh CANH với GIỜ, thì một Canh có 2  tiếng và đúng theo bảng Giờ trong một ngày của 12 con Giáp ở trên.

NGÀY 6 KHẮC : Có 14 tiếng (từ 5 giờ đến 19 giờ)

Tên Khắc
Thời Gian
Tên Khắc
Thời Gian
Khắc 1
Từ 5 giờ đến 7 giờ 20 sáng
Khắc 4
Từ 12 giờ đến 14 giờ 20 xế trưa
Khắc 2Từ 7 giờ 20 đến 9 giờ 40 sáng
Khắc 5
Từ 14 giờ 20 đến16 giờ 40 chiều
Khắc 3
Từ 9 giờ 40 đến12 giờ trưa
Khắc 6
Từ 16 giờ 40 đến 19 giờ tối

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét